#workplace-korean
11
Làm chủ 부탁드려요: Cách nhờ vả lịch sự trong tiếng Hàn
Học cách sử dụng 부탁드려요 để đưa ra các yêu cầu lịch sự trong tiếng Hàn. Nắm vững các cấp độ sắc thái và tránh các lỗi giao tiếp phổ biến.

도와주실 수 있나요? Cách nhờ vả lịch sự trong tiếng Hàn
Làm chủ mẫu câu 도와주실 수 있나요? và 부탁드려요 để nhờ vả một cách lịch sự trong tiếng Hàn. Học cách diễn đạt tự nhiên trong công việc và trò chuyện.

드릴까요? vs 드리겠습니다: Lời đề nghị lịch sự tiếng Hàn
Học khi nào dùng 드릴까요? vs 드리겠습니다 trong lời đề nghị lịch sự, tránh hứa quá đà và nói tự nhiên hơn khi làm việc—nắm vững ngay hôm nay.

주세요, 부탁드려요: Nhờ vả lịch sự nơi công sở
Học 주세요 & 부탁드려요 để nhờ vả lịch sự ở công sở với mẫu câu, thang mức độ, và mẹo tránh nói sai—làm chủ cách nói lịch sự mà không bị “ra lệnh”.

가능하실까요 / 시간 괜찮으세요?: hẹn lịch họp
Dùng 가능하실까요 và 시간 괜찮으세요? để lên lịch họp lịch sự bằng tiếng Hàn, kèm mẫu câu và luyện khung giờ.

첨부드립니다 vs 첨부합니다: “Attached” trong email
Dùng 첨부드립니다 & 첨부합니다 tự nhiên: cây quyết định “ai được lợi?”, 10 câu sửa sai→đúng, và mẹo khoảng trắng cho email/DM công việc tiếng Hàn.

-(으)니까 vs -아/어서: Mệnh lệnh lịch sự
Làm rõ -(으)니까 vs -아/어서 bằng cây quyết định “có dùng mệnh lệnh được không?”, 10 cặp ví dụ tối giản và các bản viết lại an toàn nơi công sở—giúp lý do của bạn không nghe gắt.

지연되어 죄송합니다: Mẫu xin lỗi trễ & ETA
Dùng 지연되어 죄송합니다 và -까지 공유드리겠습니다 để cập nhật trễ hạn rõ ràng với ETA cụ thể tại nơi làm việc—làm chủ.

주실 수 있을까요, 주시면 감사하겠습니다: nhắc việc
DM nhắc việc lịch sự trong tiếng Hàn với 주실 수 있을까요 & 주시면 감사하겠습니다, kèm cụm hạn chót và mẹo chỉnh giọng để rõ ràng mà không gây áp lực—nắm vững.

해도 돼요 vs 하면 돼요: Xin phép hay đủ điều kiện
해도 돼요 vs 하면 돼요: xin phép vs đủ điều kiện với cây quyết định 5 câu hỏi, các cặp tối thiểu và chỉnh sắc thái khi dùng ở nơi làm việc.

확인 부탁드립니다: Cách nhờ kiểm tra lịch sự
Dùng 확인 부탁드립니다 và 회신 부탁드립니다 theo “thang yêu cầu 3 mức”, kèm bài viết lại và cụm hạn chót—nắm vững